1. やめた理由をおしえてください
100% Nhà tuyển dụng đều hỏi câu hỏi này, đây là một câu hỏi khó,
Ứng cử viên không biết trả lời câu hỏi này sẽ bị Nhà tuyển dụng đánh giá rất
thấp. Và đây là một trong các câu trả lời hay nhất các bạn tham khảo và áp
dụng .
今の仕事が好きですが、毎日同じ仕事を習慣のように繰り返しています。さらに、その会社の規模が小さかったため、キャリアアップできるチャンスを探しています。自分の能力が生かせるし、全力で貢献できるように、良い職場環境で勤めたいと思います。そして、現在の職場環境は自分の希望に応じないので、貴社の仕事に応募致します。私が知っている限りでは、JPSは私が能力を生かせて、経験を積めるように、チャンス及びチャレンジがたくさんある会社です。
それで、JPS会社のメンバーになるように応募しました。
1. Tại
sao bạn rời công việc hiện tại?
Tôi
thực sự yêu thích công việc hiện tại, nhưng công việc đó cứ lặp đi lặp lặp lại
khiến tôi làm việc như một thói quen vậy. Ngoài ra, vì quy mô công ty hiện tại
của tôi tương đối nhỏ nên tôi muốn tìm kiếm cơ hội để có thể phát triển hơn
nữa. Tôi muốn làm việc trong một môi trường giúp tôi phát triển hết các khả
năng vốn có, và là nơi tôi có thể cống hiến hết sức mình. Công việc hiện tại
không cho tôi những điều như vậy nên tôi muốn ứng tuyển vào công ty ngài . Tôi
biết công ty JPS có rất nhiều cơ hội cho tôi phát triển và khuyến khích nhân
viên thử thách với các dự án để học hỏi thêm, đó chính là những gì tôi đang tìm
kiếm.
PHIÊN ÂM HIRAGANA
いまのしごとがすきですが、まいにちおなじしごとをしゅうかんのようにくりかえしています。さらに、そのかいしゃのきぼがちいさかったため、キャリアアップできるチャンスをさがしています。じぶんののうりょくがいかせるし、ぜんりょくでこうけんできるように、よいしょくばかんきょうでつとめたいとおもいます。
そして、げんざいのしょくばかんきょうはじぶんのきぼうにおうじないので、きしゃのしごとにおうぼいたします。
わたしがしっているかぎりでは、JPSはわたしがのうりょくをいかせて、けいけんをつめるように、チャンスおよびチャレンジがたくさんあるかいしゃです。
それで、JPSかいしゃのメンバーになるようにおうぼしました。
2. わたしの会社について何か知っていますか
私が知っている限りでは御社の製品が高い品質であり、ISO認定証明書を取得できたそうです。さらに、貴社も良い職場環境境があるし、優秀な従業員が多くいると知っていました。もしBIC社のメンバーになるチャンスがあれば、本当に幸いと思います。
Bạn biết gì về công ty chúng tôi?
Tôi
được nghe rất nhiều về công ty BIC. Tôi biết sản phẩm của công ty đạt
chất lượng rất cao và được cấp chứng chỉ ISO. Ngoài ra, tôi cũng được biết môi
trường làm việc và cán bộ nhân viên ở đây rất tuyệt vời. Đây là một tổ chức
tốt. Đó là lý do mà tôi sẽ rất vui nếu tôi có được cơ hội làm việc tại công ty
PHIÊN ÂM HIRAGANA
わたしのかいしゃについてなにかしってますか
わたしがしっているかぎりではおんしゃのせいひんがたかいひんしつであり、ISOにんていしょうめいしょをしゆとくできたそうです。
さらに、きしゃもよいしょくばかんきょうさかいがあるし、ゆうしゅうなじゅうぎょういんがおおくいるとしっていました。
もしBICしゃのメンバーになるチャンスがあれば、ほんとうにさいわいとおもいます。
II. Từ vựng
và cấu trúc câu trong câu trả lời trên
仕事(しごと) :Công việc
習慣(しゅうかん): Thói quen
繰り返しています くりかえしています。:Lặp đi lặp lại
まいにちおなじしごとをしゅうかんのようにくりかえしています:
Công
việc hàng ngày lặp đi lặp lại như một thói quen
規模(きぼ) : Phạm vi
キャリア: (Career ) : Sự nghiệp
能力(のうりょく) : Năng lực
自分(じぶん) : Bản thân
自分の能力が生かせる(じぶんののうりょくがいかせる):
Phát
triển năng lực bản thân
全力(ぜんりょく): Tốt nhất
環境 (かんきょう) : Môi trường
良い職場環境 (よいしょくばかんきょう) :
Một môi
trường làm việc tốt
現在(げんざい) : Hiện tại
現在の職場環境は自分の希望に応じないので(げんざいのしょくばかんきょうはじぶんのきぼうにおうじないので) :
Vì môi
trường làm việc hiện tại không đáp ứng được
応募致します(おうぼいたします) : Ứng tuyển
貴社の仕事に応募致します(きしゃのしごとにおうぼいたします):
Ứng
tuyển vào công ty của Ngài
私が知っている限りでは( わたしがしっているかぎりでは) :
Theo
những gì tôi biết về công ty quý ngài
私が知っている限り(わたしがしっているかぎりでは) :
Theo những gì tôi biết về công ty
製品(せいひん) : Sản phẩm
品質(ひんしつ) : Chất lượng
ISO認定証明書(ISOにんていしょうめいしょ) : Chứng chỉ ISO
優秀な従業員が多くいると知っていました (ゆうしゅうなじゅうぎょういんがおおくいるとしっていました) : Cán bộ nhân viên rất tuyệt vời
皆さん頑張ってくださいね。
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét